tai mắt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người có nhiệm vụ theo dõi, quan sát tình hình để báo cáo lại: Chỉ một cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, lắng nghe và ghi nhận thông tin ở một nơi nào đó rồi phản ánh, báo cáo lại cho người khác.
- Người có địa vị, danh tiếng trong xã hội (nghĩa cũ): Chỉ những người nổi tiếng, có uy tín và được nhiều người biết đến trong cộng đồng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ta là tai mắt của cấp trên ở chi nhánh này, mọi việc đều được báo cáo đầy đủ. (Anh ta là người theo dõi tình hình cho cấp trên ở chi nhánh này, mọi việc đều được báo cáo đầy đủ.)
- Trong làng, các cụ già đều là những bậc tai mắt, được mọi người kính trọng. (Trong làng, các cụ già đều là những người có danh vọng, được mọi người kính trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm tai làm mắt": Đảm nhận vai trò nghe ngóng, quan sát.
- Hắn được cử đến công trường để làm tai làm mắt cho giám đốc. (Hắn được cử đến công trường để đảm nhận việc nghe ngóng, quan sát cho giám đốc.)
- "Bậc tai mắt": Cách gọi tôn kính đối với người có địa vị, danh tiếng.
- Buổi lễ có sự tham dự của nhiều bậc tai mắt trong giới học thuật. (Buổi lễ có sự tham dự của nhiều người có danh tiếng trong giới học thuật.)
Biến thể và từ gần giống
- Tai mắt là một từ ghép đẳng lập, kết hợp giữa "tai" (cơ quan thính giác) và "mắt" (cơ quan thị giác) để tạo nên nghĩa bóng chỉ người có chức năng thu thập thông tin hoặc có vị thế xã hội.
- Gián điệp (danh từ): Người được cử đi do thám, thu thập thông tin bí mật (thường mang nghĩa tiêu cực và chuyên nghiệp hơn "tai mắt").
- Nhân vật (danh từ): Người có vai trò, địa vị quan trọng hoặc nổi tiếng trong một lĩnh vực nào đó.
Từ đồng nghĩa
- Người theo dõi: Người có nhiệm vụ quan sát, giám sát.
- Nhân vật có danh tiếng: Người nổi tiếng, có uy tín.
- Người thân tín (trong một số ngữ cảnh cụ thể): Người được tin cậy giao nhiệm vụ đặc biệt.
Thành ngữ liên quan
- "Mắt thấy tai nghe": Tự mình chứng kiến, trải nghiệm sự việc một cách trực tiếp và đáng tin cậy.
- Những điều tôi kể là do mắt thấy tai nghe, không phải nghe đồn. (Những điều tôi kể là do tự mình chứng kiến, không phải nghe đồn.)
- "Tai vách mạch rừng": Lời nói dù kín đáo đến đâu cũng có thể bị lộ ra ngoài.
- Phải cẩn thận lời ăn tiếng nói, đừng quên câu "tai vách mạch rừng". (Phải cẩn thận lời ăn tiếng nói, đừng quên câu nói dù kín đáo cũng dễ bị lộ.)
- d. 1. Người giúp vào việc theo dõi tình hình để phản ảnh. 2. Người có danh vọng (cũ).